
Danh tăng
Chư tôn đức Giáo hội được Đảng, Nhà nước tặng thưởng Huân chương Hồ Chí Minh
Huân chương Hồ Chí Minh là huân chương cao quý của Đảng và Nhà nước Cộng hòa Xã hội chủ nghĩa Việt Nam.
-
Hòa thượng Thích Huệ Hưng (1917 - 1990)
Hòa thượng Thích Huệ Hưng, húy Ngộ Trí thuộc dòng thiền Lâm Tế đời thứ 39, là đệ tử Sư tổ Vạn An (Sa Đéc ).
-
Hòa thượng Thích Thanh Chân (1905 - 1989)
Hòa Thượng Thích Thanh Chân, hiệu Nhẫn Nhục, thế danh là Nguyễn Thanh Chân. Sinh ngày 4 tháng 10 năm Ất Tỵ (1905), tại Quỳnh Trân, Nam Cầu Hạ,Duy Tiên, Nam Hà.
-
Hòa thượng Thích Phước Quang (1908 - 1988)
Hòa thượng Thích Phước Quang thế danh Tiêu Mao, sinh ngày 28-4 Mậu Thân (1908) tại làng Tân Hội, huyện Vạn Linh, tỉnh Quảng Đông, Trung Quốc.
-
Hòa thượng Thích Bình Minh (1924 - 1988)
Hòa thượng Thích Bình Minh, pháp danh Quảng Tuấn, thế danh Nguyễn Bình Minh, sinh ngày 20 tháng 10 năm Giáp Tý (10-11-1924) tại Hương Cát, Trực Ninh, Nam Định.
-
Hòa thượng Thích Vĩnh Tràng (1881-1963): Sáng ngời Đạo hạnh
Đại lão Hòa thượng thuộc dòng thiền Lâm Tế chính tông đời thứ 40, pháp húy Hồng Tỵ, hiệu Vĩnh Tràng, tục danh Trần Văn Tỵ, sinh năm Tân Tỵ...
-
Hòa thượng Ngộ Chân Tử (1901 - 1988)
Hòa thượng Ngộ Chân Tử thế danh là Trần Rinh, sinh ngày mùng 3 tháng 3 năm Tân Sửu (1901), tại tỉnh Thái Bình trong một gia đình Nho học.
-
Đại lão Hòa thượng Thích Vĩnh Đạt bậc tùng lâm thạch trụ (1911-1987)
Đại lão Hòa thượng họ Khổng (sau khi hoạt động Phật giáo Cứu quốc, do hoàn cảnh mới đổi thành họ Nguyễn) húy Hồng Hạnh, hiệu Vĩnh Đạt...
-
Hòa thượng Thích Giác Tánh (1911 - 1987)
Hòa thượng Thích Giác Tánh thế danh là Võ Phi Long, pháp danh Nguyên Lưu, pháp tự Chí Ý, pháp hiệu Giác Tánh. Thuộc đời thứ 44 dòng thiền Lâm Tế, phái Liễu Quán
-
Hòa thượng Thích Vĩnh Đạt (1911 - 1987)
Hòa thượng Thích Vĩnh Đạt họ Nguyễn húy Hồng Hạnh, hiệu Vĩnh Đạt, thuộc dòng Lâm Tế thứ 40, sinh năm Tân Hợi (1911) tại xã Mỹ Nhơn, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre.
-
Hòa thượng Thích Trí Hưng (1908 - 1986)
Hòa thượng Thích Trí Hưng pháp hiệu Trí Hưng, pháp tự Đạo Long, thế danh Nguyễn Tăng. Sinh ngày 8 - 7 năm Mậu Thân (1908) tại làng Thạch Trụ,Mộ Đức, Quảng Ngãi.
-
Hòa thượng Thích Trí Hải (1906 - 1979)
Hòa thượng Thích Trí Hải - pháp danh Thích Thanh Thao, hiệu Trí Hải, thế danh Đoàn Thanh Tảo, sinh năm Bính Ngọ 1906, tại làng Quần Phương
-
Hòa thượng Thích Hoàn Thông (1917 - 1977)
Hòa thượng Thích Hoàn Thông thế danh là Nguyễn Minh Có, pháp danh Huệ Đạt, pháp hiệu Hoàn Thông, sinh năm Đinh Tỵ (1917) triều Khải Định năm đầu, tại ấp Hội An.
-
Hòa thượng Thích Thế Long (1909 - 1985)
Hòa thượng Thích Thế Long họ Phạm, pháp danh Thế Long, sinh năm Kỷ Dậu (1909) tại xã Hải Anh, huyện Hải Hậu, tỉnh Nam Hà.
-
Hòa thượng Bửu Chơn (1911 - 1979)
Hòa thượng Bửu Chơn thế danh là Phạm Văn Tông, sinh năm Tân Hợi (1911) tại Sa Đéc - Đồng Tháp. Thuở thiếu thời Ngài sinh sống tại đất nước Chùa Tháp Campuchia.
-
Hòa thượng Thích Minh Nguyệt (1907 - 1985)
Hòa thượng Thích Minh Nguyệt, thế danh là Lý Duy Kim, sinh ngày 19.12.1907, trong một gia đình trung nông, tại xã Tân An, tỉnh Thủ Dầu Một (nay là Sông Bé).
-
Hòa thượng Thích Huyền Tân (1911 - 1979)
Hòa thượng Thích Huyền Tân thế danh là Lê Xuân Lộc, húy là Tâm, pháp danh Như Thọ, pháp hiệu Thích Huyền Tân, sinh ngày mồng 8 tháng 2 năm Tân Hợi (1911).
-
Hòa thượng Thích Tố Liên (1903 - 1977)
Hòa thượng Thích Tố Liên - thế danh Nguyễn Thanh Lai, sinh năm Quí Mão (1903), tại làng Quỳnh Lôi, tổng Kim Liên, huyện Hoàn Long, tỉnh Hà Đông.
-
Hòa thượng Thích Thiện Hòa (1907 - 1978)
Hòa thượng Thích Thiện Hòa, thế danh Hứa Khắc Lợi, sinh năm 1907 tại làng Tân Nhựt, Chợ Lớn. Ngài sinh trong một gia đình trung lưu.
-
Hòa thượng Thích Phúc Hộ (1904 - 1985)
Hòa thượng Thích Phúc Hộ, thế danh Huỳnh Văn Nghĩa, sinh ngày 24-7 năm Giáp Thìn (1904) đời vua Thành Thái năm thứ 16 tại làng Triều Sơn, Đồng Xuân, Phú Yên.
-
Hòa thượng Giới Nghiêm (1921 - 1984)
Hòa Thượng Giới Nghiêm thế danh là Nguyễn Đình Trấn, sinh ngày 5 tháng 5 năm 1921, tại làng Gia Lê Thượng, xã Thủy Phương, huyện Hương Phú, tỉnh Thừa Thiên Huế.




